Máy khoan lõi đá thủy lực toàn phần di động JY-800Q
JY-800Q là giàn khoan lõi thủy lực toàn phần di động mô-đun có khả năng khoan sâu tới 800 mét. Thiết bị được thiết kế đặc biệt cho công tác thăm dò địa chất sâu tại các vùng địa hình phức tạp như vùng núi, rừng rậm, khu vực không có đường giao thông và vùng cao nguyên. JY-800Q sở hữu thiết kế chia tách nhẹ, dẫn động thủy lực toàn phần, hiệu suất mô-men xoắn cao và có thể vận chuyển bằng sức người. Đây là phiên bản nâng cấp và cải tiến từ model JY-600Q.
Thông số ống khoan: Đầy đủ dải kích thước bao gồm BQ/NQ/HQ/BTW/NTW/HTW; cấu hình tiêu chuẩn là ống khoan dài 1,5 m
Góc nghiêng khoan: 45°–90° (kèm cần nâng thủy lực + trượt toàn bộ)
Kích thước vận chuyển: 2600×2000×1600 mm, trọng lượng toàn bộ máy khoảng 3,6 tấn; Đơn hàng tối thiểu: 1 chiếc
Mô tả
Máy khoan lõi toàn thủy lực JY-800Q dạng di động áp dụng thiết kế nhẹ và lựa chọn vật liệu tối ưu cùng thiết kế mô-đun, cho phép vận hành trên mọi loại địa hình, trong mọi điều kiện và cho mọi ứng dụng. Máy sử dụng quy trình khoan lõi dây cáp kim cương thành mỏng, mang lại hiệu suất khoan cao và việc lắp ráp đơn vị khoan rất đơn giản. Khi vận hành ở khu vực xa xôi, không cần xây dựng đường đi hoặc làm tổn hại đến thảm thực vật. Máy khoan có thể được vận chuyển bằng tay, đảm bảo an toàn và thuận tiện.
Các điểm nâng cấp nổi bật
1. Cấu hình động cơ: Ba động cơ diesel 4 xi-lanh (mỗi động cơ 49,2 kW), tổng công suất 147,6 kW. Khả năng khởi động mạnh mẽ ở độ cao lớn/nhiệt độ thấp, dự phòng công suất dồi dào.
2. Phương thức truyền động: Đầy đủ thủy lực (bơm piston trục + động cơ piston trục nghiêng), điều khiển nhạy tải + công suất không đổi, tiết kiệm năng lượng và hiệu quả cao, ổn định nhiệt tốt.
3. Đầu truyền động: Hai tốc độ cơ học + điều chỉnh liên tục tốc độ, mô-men xoắn cực đại 1800 N·m, dải tốc độ 0–1100 vòng/phút (cải thiện 50% so với mẫu 600Q).
4. Lực đẩy / nâng: Lực đẩy 90 kN / lực nâng 120 kN, hành trình 1,8 m (tương thích với cần khoan dài 1,5 m).
5. Chế độ điều khiển: Điều khiển tập trung bằng ba cần gạt, tự động tháo mở kẹp thủy lực + thiết bị kẹp cần khoan chống tuột, thao tác dễ dàng, an toàn và đáng tin cậy.
Đặc tả
| Loại máy khoan | JY-800Q |
| Trọng lượng | 3600kg |
| Kích thước (vận chuyển) | 2600*2000*1600 mm |
| Kích thước (làm việc) | 2700*2500*5800 mm |
| Góc khoan | 45-90° |
| Độ sâu khoan BTW | 1000m |
| Độ sâu khoan NTW | 800m |
| Độ sâu khoan HTW | 600m |
| Lực nâng đầu khoan | 220kN |
| Lực đẩy đầu khoan | 110KN |
| Tốc độ quay (vòng/phút) | 0-1400vòng/phút |
| Max. Vòng xoắn | 2000 N.m |
| Hành trình dịch chuyển đầu khoan | 1800mm |
| Bơm thủy lực |
Bơm chính: 45 ml/r, 31,5 MPa × 3 Bơm phụ: 25 ml/r, 20 MPa × 3 |
| Hệ thống làm mát thủy lực | THÀNH THÀNH |
| Đơn vị công suất | 58 kW/2400 vòng/phút × 3 |
| Khả năng chịu tải của ròng rọc thủy lực | 800m |
| Tải trọng nâng của tời cơ học | 15KN |
| Tốc độ nâng tời | 110m/min |
| Bơm bùn | BW100/BW160 (tùy chọn) |
| Khung gầm bánh xích | Cao su 350 mm × 56 (tùy chọn) |
| Tải của xe di chuyển | 5000 kg (tùy chọn) |
Tóm Tắt Các Ưu Điểm Chính
1. Tháo rời siêu mô-đun: Đơn vị chính / trạm bơm / bảng điều khiển vận hành được chia thành 4–6 đơn vị, mỗi đơn vị nặng ≤ 220 kg, có thể vận chuyển bởi 4–6 người. Tiếp cận trực tiếp tại các khu vực miền núi / khu vực không có đường giao thông.
2. Di chuyển sang trái–phải của đầu động lực: Không cần tháo tháp để nâng hoặc hạ ống khoan. Hiệu suất thay thanh khoan cao hơn 40% so với các máy khoan truyền thống.
3. Cột nâng cường độ cao + trượt: Xilanh thủy lực nâng – hạ + trượt tổng thể 1,2 m. Góc nghiêng bất kỳ từ 45° đến 90°, áp dụng được cả trên mặt đất và trong hầm lò.
4. Thiết bị kẹp bảo vệ chống mất áp suất thủy lực: Lực kẹp lớn, không làm hỏng ống khoan, ngăn ngừa hiện tượng ống khoan rơi xuống, độ an toàn cao.
5. Thiết kế tháp tích hợp gọn nhẹ: Không cần nền móng, diện tích chiếm chỗ nhỏ, di chuyển nhanh chóng, thân thiện với môi trường, thích nghi tốt với địa hình phức tạp.
Cảnh ứng dụng
* Khám phá khoáng sản rắn: lấy mẫu lõi ở độ sâu 800 mét cho vàng, đồng, chì-kẽm, sắt, v.v., với độ nguyên vẹn cao của lõi đá
* Khu vực khai thác mỏ miền núi / không có đường giao thông: Vận chuyển thủ công trực tiếp tới hiện trường, giải quyết vấn đề các máy khoan lớn không thể tiếp cận
* Khu vực cao nguyên / vùng lạnh: Được vận hành bởi ba động cơ diesel, khả năng khởi động lạnh mạnh mẽ và suy giảm công suất thấp ở độ cao lớn
* Khảo sát địa chất công trình: Khoan lõi địa chất cho các dự án đường bộ, đường sắt, cầu và cơ sở hạ tầng
* Thủy văn / Địa nhiệt: Khám phá nguồn nước ngầm nông và tài nguyên địa nhiệt, cũng như khoan giếng nước
* Hầm / Dưới lòng đất: Khoan toàn diện (45°–90°) trong các hầm mỏ kim loại






