Thanh khoan lõi dây cáp PA có phần mở rộng ở cả hai đầu
Thanh khoan PA liền khối có đầu mở rộng là một loại ống khoan tích hợp cường độ cao, được thiết kế đặc biệt cho khoan địa chất ở độ sâu nông và trung bình cũng như khảo sát kỹ thuật. Sản phẩm áp dụng công nghệ tạo hình đầu mở rộng bằng rèn nóng liền khối và tuân thủ các mô tả tiêu chuẩn công nghiệp phổ biến, nhờ đó tránh được các rủi ro liên quan đến vi phạm bản quyền tên gọi, sao chép nội dung quảng cáo và xâm phạm cấu trúc của các sản phẩm cạnh tranh. Thanh khoan này phù hợp với thi công khoan ở độ sâu tối đa 1400 m, được ứng dụng rộng rãi trong khoan lõi đá, khảo sát địa chất công trình, khoan giếng nước, thăm dò mỏ và các tình huống kỹ thuật chung khác, mang tính linh hoạt cao.
Chứng chỉ: ISO, RoHS, MSDS
Vật liệu: ZT950
Chiều dài sẵn có: 1 m, 1,5 m, 3 m
Độ sâu khoan đề xuất: 1400 m
Mô tả
Thanh khoan PA liền khối có đầu mở rộng là một loại ống khoan tích hợp cường độ cao, được thiết kế đặc biệt cho khoan địa chất ở độ sâu nông và trung bình cũng như khảo sát kỹ thuật. Sản phẩm áp dụng công nghệ tạo hình đầu mở rộng bằng rèn nóng liền khối và tuân thủ các mô tả tiêu chuẩn công nghiệp phổ biến, nhờ đó tránh được các rủi ro liên quan đến vi phạm bản quyền tên gọi, sao chép nội dung quảng cáo và xâm phạm cấu trúc của các sản phẩm cạnh tranh. Thanh khoan này phù hợp với thi công khoan ở độ sâu tối đa 1400 m, được ứng dụng rộng rãi trong khoan lõi đá, khảo sát địa chất công trình, khoan giếng nước, thăm dò mỏ và các tình huống kỹ thuật chung khác, mang tính linh hoạt cao.
| Thông số kỹ thuật cơ bản của thanh khoan: | Đường kính ngoài 114,3 mm, độ dày thành 5,5 mm |
| Kích thước phần đầu mở rộng: | Đường kính trong phần mở rộng 101 mm, đường kính ngoài phần mở rộng 115 mm |
| Độ sâu khoan đề nghị: | Độ sâu khoan khuyến nghị tối đa 1400 m |
| Vật liệu chính: | Ống thép không hàn ZT950 có độ bền cao dành cho khoan, đáp ứng yêu cầu về khả năng chịu tải và khả năng chống biến dạng trong thi công các tầng đất trung bình – nông |
| Chiều dài thanh khoan tiêu chuẩn: | 1,5 m / 2 m / 3 m; các kích thước phi tiêu chuẩn được chấp nhận theo đặt hàng |
Đặc tả
| Mô hình | PA |
| Thông số kỹ thuật thanh khoan (mm) | 114,3 × 5,5 mm |
| Đường kính ngoài/đường kính trong tăng cường (mm) | 101 / 115,5 mm |
| Số chiếc/bó | 7pcs |
| Trọng lượng kg/m | 15kg/m |
| Đường kính lõi/đường kính lỗ | 85 / 122,1 mm |
| Độ sâu đề xuất | 1400 m |
Đặc điểm sản phẩm
1. Cấu trúc mở rộng liền khối
Thân thanh khoan và đầu nối được rèn nóng và mở rộng liền khối mà không cần hàn bổ sung. Phần đầu mở rộng được gia dày để tăng cường độ bền, với sự chuyển tiếp độ dày thành ống mượt mà, loại bỏ các khuyết tật phổ biến như tập trung ứng suất và nứt mối hàn trên các thanh khoan hàn. Lỗ khoan bên trong phẳng giúp dòng dung dịch khoan lưu thông thuận lợi hơn và giảm lực cản khi lắp ráp với các dụng cụ khoan tương thích.
2. Vật liệu nền khoan độ bền cao ZT950
Được chế tạo từ ống thép không mối hàn hợp kim ZT950 đã qua tôi và ram, có giới hạn chảy ≥950 MPa. Vật liệu này sở hữu khả năng chống xoắn, nén, va đập và mỏi vượt trội so với các loại ống thép khoan carbon thông thường. Nó giúp tránh hiện tượng cong vênh, biến dạng và gãy vỡ trong điều kiện khoan ở độ sâu trung bình – nông (1400 m), thích ứng tốt với hoạt động ổn định trong các tầng đá phức tạp như cát kết, đá vôi và đá phong hóa.
3. Độ chính xác cao về dung sai & độ ổn định làm việc vượt trội
Dung sai độ chính xác nghiêm ngặt tại phần đầu mở rộng khớp hoàn hảo với ren nối tương ứng, đảm bảo mối nối khít chặt và hiệu năng kín khí tuyệt vời, ngăn rò rỉ dung dịch khoan áp suất cao cũng như giảm áp. Việc tối ưu hóa sự chuyển tiếp về độ dày thành ống giúp phân tán ứng suất thay đổi luân phiên dọc thân thanh khoan, đảm bảo truyền mô-men xoắn ổn định ở độ sâu định mức 1400 m, đồng thời hiệu quả ngăn ngừa hiện tượng dính ren, mài mòn và tuột ren.
4. Khả năng tương thích đa kích thước & hiệu quả kinh tế thi công cao
các thanh ngắn dài 1,5 m phù hợp với hoạt động khoan trong hầm và các công trường xây dựng chật hẹp; các thanh tiêu chuẩn dài 2 m và 3 m tương thích với các máy khoan mặt đất cỡ lớn và trung bình, giảm thời gian nối các đoạn thanh, rút ngắn thời gian lắp ráp, nâng cao hiệu suất khoan tổng thể và cắt giảm chi phí tiêu hao cũng như bảo trì các mối nối.










