Ống khoan thành mỏng HTWA dài 1,5m / 2m / 3m
HTWA là phiên bản nâng cấp nhẹ hơn của ống khoan lõi dây cáp mỏng tiêu chuẩn HTW. Sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế DCDMA. Độ dày thành ống và cấu trúc mối nối đã được tối ưu hóa, giúp giảm trọng lượng tới 12% trong khi vẫn đảm bảo khả năng thay thế lẫn nhau đầy đủ với các thông số kỹ thuật tiêu chuẩn HTW. Đây là lựa chọn thay thế chất lượng cao cho ống khoan lõi dây cáp thành dày truyền thống HQ. Sản phẩm thích hợp cho các máy khoan lõi dây cáp thủy lực hoàn toàn cỡ lớn và trung bình, và được khuyến nghị sử dụng ở độ sâu tới 2000 m trong công tác thăm dò khoáng sản trên đá cứng thông thường và toàn bộ tầng địa chất ở các lỗ khoan độ sâu trung bình.
Giấy chứng nhận: ISO, MSDS, RoHS. Các chứng chỉ và báo cáo thử nghiệm có thể được cung cấp sau khi mua hàng.
Đường kính: 92,2*4,5 mm
Độ sâu khuyến nghị: 2000m
Chiều dài: 1,5 m, 2 m, 3 m; Trọng lượng: 9,7 kg/m
MOQ: 1 chiếc — Giao hàng nhanh
Mô tả
HTWA là phiên bản nâng cấp tiêu chuẩn, nhẹ và tối ưu hóa của ống khoan lõi dây cáp thành mỏng, được sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế DCDMA. Đường kính ngoài của nó là 92,2 mm và độ dày thành ống là 4,5 mm. Sản phẩm được chế tạo từ ống thép không hàn hợp kim crôm-molypden 4130/ZT950 và trải qua quá trình tôi và ram nhiệt toàn bộ. Cấu trúc thân ống khoan và đầu nối được tối ưu hóa; cả hai đầu đều được rèn và gia cường, đồng thời ren được tôi bề mặt cao tần. Sản phẩm đạt được khả năng chống mài mòn và chống dính vượt trội, cũng như hiệu suất kín ren tốt. Trên cơ sở duy trì đầy đủ tính tương thích và khả năng thay thế lẫn nhau về thông số kỹ thuật với các mũi khoan HTW, HTWH, HQ, bộ mở rộng và cụm ống trong, trọng lượng của HTWA giảm 12% so với loại HTW thông thường, với trọng lượng mỗi mét là 9,8 kg. Có ba chiều dài tiêu chuẩn: 1,5 m, 2 m và 3 m. Sản phẩm không chỉ có hiệu suất xoắn vượt trội hơn so với các ống khoan HQ thành dày truyền thống mà còn tăng diện tích mặt cắt dòng bùn lên 16%, mang lại hiệu quả xả phoi và làm mát mũi khoan xuất sắc, đồng thời giúp giảm đáng kể tải mô-men xoắn của máy khoan và chi phí vận chuyển tại hiện trường. HTWA có thể thay thế hoàn hảo cho các ống khoan HQ thành dày và phù hợp với các máy khoan thủy lực lõi dây cáp cỡ lớn và trung bình. Sản phẩm được khuyến nghị sử dụng trong các hoạt động thăm dò khoáng sản ở tầng đá cứng ở độ sâu trung bình dưới 2000 mét.
Đặc tả
| Thông số kỹ thuật | |
| Mô hình | HTWA |
| Độ sâu thiết kế (m) | 2000 |
| Độ bền kéo của ren ống khoan (KN) | 460 |
| Độ bền xoắn của ren ống khoan (N.m) | 11080 |
| Kích thước thân thanh (mm) | 92.2*4.5 |
| Phương pháp kết nối | Khớp tự điều chỉnh |
| Vật liệu thanh | ZT950 |
| Độ bền kéo của vật liệu (Mpa) | 1050 |
| Giới hạn chảy của vật liệu (MPa) | 950 |
| Độ giãn dài của vật liệu sau khi gãy | ≥13% |
| Các mẫu bán chạy nhất | |
| Dòng dây cáp (Wireline) | BQ, NQ, HQ, PQ, PHD, HRQ, NRQ, HXQ, NXQ |
| dòng "CH" | CNH, CHH, CPH |
| dòng "S" | SC56, S59, S73, S95, S110, S130 |
| dòng "TW" | BTW, NTW, HTW, HTWA, HWTH, NTWA, NTWH |
| dòng "V-WALL" | PHD-V-WALL, HRQ-V-WALL, NRQ-V-WALL, NQA-V-WALL |
| Dòng DTH | PA, HA, NA |
| Dòng nằm ngang | NQUA, HQUA |
Đặc điểm sản phẩm
1. Nhẹ và giảm tải: nhẹ hơn 12% so với HTW tiêu chuẩn, mô-men xoay của thiết bị khoan nhỏ hơn, mức tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn và việc vận chuyển thủ công trong khu vực đồi núi dễ dàng hơn.
2. Tuần hoàn đường kính lớn vượt trội: Đường kính trong lớn hơn so với thanh thành dày HTW và HQ. Lưu lượng bùn cao hơn, việc xả toàn bộ lớp đất đá diễn ra trơn tru, mũi khoan tản nhiệt tốt và tình trạng tắc nghẽn hoặc dừng khoan được giảm thiểu.
3. Tiêu chuẩn quốc gia phổ dụng: Ren tiêu chuẩn DCDMA. Bộ dụng cụ khoan HTW/HQ nguyên bản có thể lắp ghép trực tiếp mà không cần thay thế ống trong hay cụm kéo cáp.
4. Lựa chọn tiết kiệm chi phí: Đối với các lớp đất đá đồng đều thông thường, không cần sử dụng loại HTWH chịu tải nặng. HTWA có độ bền đủ đáp ứng yêu cầu, đồng thời chi phí mua sắm và vận hành thấp hơn so với loại HTWH thành dày, do đó kinh tế hơn khi khoan các lỗ ở độ sâu trung bình và lớn.
Phạm vi ứng dụng
Khảo sát quy mô lớn các mỏ khoáng kim loại, thăm dò sâu vùng mỏ than, khảo sát địa kỹ thuật cho đường bộ và đường sắt, khoan công trình thủy lợi, khoan giếng địa nhiệt, khoan lõi ngang dưới lòng đất đường kính lớn, điều tra địa chất bãi thải.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Cần khoan HQ dạng đặc quá nặng, dẫn đến tải trọng giàn khoan lớn và chi phí vận chuyển tại hiện trường cao?
Đáp án: HTWA nhẹ hơn 11% so với thanh khoan HQ nhằm giảm mô-men xoắn giàn khoan, chi phí nhiên liệu và chi phí xử lý tại hiện trường một cách hiệu quả.
Câu hỏi 2: Cần khoan HTW tiêu chuẩn quá nặng và chi phí cao khi khoan ở độ sâu trung bình trong tầng đá nguyên khối?
Đáp án: Thiết kế nhẹ của HTWA đáp ứng yêu cầu khoan tới độ sâu 1800 m trong đá nguyên khối với chi phí mua thấp hơn so với cần khoan HTW thông thường.
Câu hỏi 3: Đường kính trong (ID) nhỏ của HQ gây lưu thông bùn kém và hiện tượng bít bùn (bit balling) xảy ra thường xuyên?
Đáp án: Đường kính lỗ trong được mở rộng giúp tăng lưu lượng bùn lên 16%, cải thiện khả năng thải mùn khoan và làm mát mũi khoan, từ đó tránh thời gian ngừng hoạt động do bít bùn.
Câu hỏi 4: Lo ngại về việc không tương thích với các phụ kiện lõi HTW/HQ hiện có?
Đáp án: Ren tiêu chuẩn DCDMA cho phép tương thích hoàn toàn với các mũi khoan và cụm vỏ lõi HTW & HQ gốc.
Câu hỏi 5: Cần khoan HTWH cường độ cao mang lại độ bền dư thừa và hiệu quả chi phí kém khi khoan trong tầng đất nguyên khối?
Đáp án: HTWA cân bằng giữa độ bền và trọng lượng, đủ khả năng khoan trong đá cứng nguyên khối với chi phí thấp hơn nhiều so với cần khoan HTWH gia cường.






