Ống khoan thành mỏng NTWA dài 1,5m / 2m / 3m
NTWA là phiên bản nâng cấp, gia cố của thanh khoan dây cáp thành mỏng tiêu chuẩn NTW thuộc dòng DCDMA TW (BTW < NTWA < HTW), là lựa chọn thay thế cho ống khoan thành dày NQ thông thường. Kết cấu mối nối được tối ưu giúp duy trì thiết kế nhẹ nhưng tăng cường khả năng chịu xoắn và ổn định khi khoan lỗ sâu, phù hợp với các máy khoan lõi thủy lực cỡ trung bình – nhỏ dùng trong khoan thăm dò khoáng sản và địa kỹ thuật. Nhẹ hơn 11% so với thanh khoan đặc NQ và có đường kính lỗ trong lớn hơn nhằm cải thiện hiệu quả tuần hoàn bùn khoan.
Giấy chứng nhận: ISO, MSDS, RoHS. Các chứng chỉ và báo cáo thử nghiệm có thể được cung cấp sau khi mua hàng.
Đường kính: 74,6*4,5 mm
Độ sâu khuyến nghị: 2000m
Chiều dài: 1,5 m, 2 m, 3 m; Trọng lượng: 6,8 kg/m
MOQ: 1 chiếc — Giao hàng nhanh
Mô tả
NTWA là phiên bản nâng cấp, được gia cường của thanh khoan dây cáp mỏng tiêu chuẩn NTW trong loạt sản phẩm DCDMA TW và là sự thay thế tối ưu cho ống khoan thành dày NQ thông thường; NTWA có cấu tạo mối nối được tối ưu hóa nhằm duy trì đặc tính nhẹ nhưng đồng thời tăng khả năng chịu xoắn và ổn định khi khoan lỗ sâu; sản phẩm được chế tạo từ ống hợp kim không hàn Cr-Mo cao cấp 4130/ZT950, đầu ống được gia cố bằng phương pháp nở (upset) và xử lý tôi – ram tích hợp toàn bộ chiều dài, trong đó đầu nối dạng chốt (pin) được tôi bề mặt đạt độ cứng HRC52~58 nhằm đảm bảo khả năng chống dính (anti-galling), độ kín khít đáng tin cậy và khả năng tương thích đầy đủ theo tiêu chuẩn DCDMA với các thiết bị khoan lõi toàn cầu; đồng thời, NTWA nhẹ hơn 11% so với các thanh khoan NQ đặc và có đường kính lỗ trong lớn hơn để đảm bảo lưu thông bùn khoan vượt trội, rất phù hợp cho các máy khoan lõi thủy lực cỡ vừa và nhỏ dùng trong thăm dò khoáng sản và địa kỹ thuật.
Đặc tả
| Thông số kỹ thuật | |
| Mô hình | NTWA |
| Độ sâu thiết kế (m) | 2000 |
| Độ bền kéo của ren ống khoan (KN) | 288 |
| Độ bền xoắn của ren ống khoan (N.m) | 5585 |
| Kích thước thân thanh (mm) | 74.6*4.5 |
| Phương pháp kết nối | Khớp tự điều chỉnh |
| Vật liệu thanh | ZT950 |
| Độ bền kéo của vật liệu (Mpa) | 1050 |
| Giới hạn chảy của vật liệu (MPa) | 950 |
| Độ giãn dài của vật liệu sau khi gãy | ≥13% |
| Các mẫu bán chạy nhất | |
| Dòng dây cáp (Wireline) | BQ, NQ, HQ, PQ, PHD, HRQ, NRQ, HXQ, NXQ |
| dòng "CH" | CNH, CHH, CPH |
| dòng "S" | SC56, S59, S73, S95, S110, S130 |
| dòng "TW" | BTW, NTW, HTW, HTWA, HWTH, NTWA, NTWH |
| dòng "V-WALL" | PHD-V-WALL, HRQ-V-WALL, NRQ-V-WALL, NQA-V-WALL |
| Dòng DTH | PA, HA, NA |
| Dòng nằm ngang | NQUA, HQUA |
Ưu Điểm Chính
1. Lấy mẫu lõi bằng phương pháp khoan dây cáp mà không cần kéo toàn bộ cột khoan: Lõi được lấy bằng phương pháp khoan ngược qua dây cáp, không cần kéo toàn bộ cột khoan ra ngoài, giảm thời gian kéo lên hơn 40%.
2. Nhẹ để giảm chi phí vận hành: giảm 11% trọng lượng so với thanh khoan rắn NQ, làm giảm mô-men xoắn của giàn khoan, tiêu hao nhiên liệu và chi phí vận chuyển tại hiện trường.
3. Đường kính trong lớn để dòng bùn lưu thông trơn tru: Đường kính trong được mở rộng đảm bảo lưu lượng bùn cao, loại bỏ mùn khoan hiệu quả và làm mát mũi khoan tốt trong các tầng đá nứt nẻ và cứng.
4. Mối nối gia cường để tăng khả năng chịu xoắn: Mối nối hộp–chốt được gia công mở rộng (upset) cải tiến nâng cao khả năng chịu uốn và xoắn, vượt trội hơn so với loại NTW tiêu chuẩn trong khoan sâu ở các tầng nghiêng và đa dạng thành phần.
5. Tương thích phổ quát trên toàn cầu: Ren đạt chứng nhận DCDMA hoàn toàn tương thích và thay thế được với mọi dụng cụ khoan lõi NTW/NQ trong nước và nhập khẩu cũng như các máy khoan thủy lực chuyên khoan lõi.
Phạm vi ứng dụng
Khám phá khoáng sản kim loại phi sắt, thăm dò mỏ than, khảo sát địa kỹ thuật cho đường bộ và đường sắt, khoan phục vụ công trình thủy lợi, khoan lõi ngang dưới lòng đất, điều tra địa chất bãi thải, khoan giếng địa nhiệt quy mô nhỏ – trung bình.
Câu hỏi thường gặp
Câu hỏi 1: Cần khoan nặng NQ thông thường quá nặng, gây tải trọng lớn lên giàn khoan và vận chuyển khó khăn ở vùng núi?
Đáp án: NTWA nhẹ hơn cần khoan đặc NQ 11%, giúp giảm mô-men xoắn trên giàn khoan, chi phí nhiên liệu và khối lượng công việc xử lý tại hiện trường.
Câu hỏi 2: Phương pháp khoan lõi truyền thống yêu cầu rút toàn bộ cột khoan ra ngoài, dẫn đến hiệu suất thấp?
Đáp án: Tương thích với toàn bộ cụm khoan lõi dây cáp, mẫu lõi được lấy lên bằng dây cáp mà không cần rút toàn bộ cột khoan, từ đó tiết kiệm thời gian không khoan.
Câu hỏi 3: Đường kính trong nhỏ của cần khoan đặc dẫn đến tuần hoàn dung dịch khoan kém và tình trạng kẹt cần khoan thường xuyên xảy ra trong đá nứt vỡ?
Đáp án: Đường kính trong lớn cải thiện lưu lượng dung dịch khoan và khả năng thải mùn khoan, hiệu quả ngăn ngừa hiện tượng bám bùn vào mũi khoan (bit balling) và kẹt cột khoan.
Câu hỏi 4: Cần khoan NTW tiêu chuẩn dễ bị gãy ren trong các lỗ khoan sâu và nghiêng, gây tổn thất chi phí cao?
Đáp án: Mối nối mở rộng gia cường kết hợp với ren tôi bề mặt nâng cao độ bền xoắn và uốn, kéo dài tuổi thọ sử dụng.
Câu hỏi 5: Các dụng cụ khoan lõi nhập khẩu khó tương thích với cần khoan trong nước?
Đáp án: Sản xuất theo tiêu chuẩn DCDMA nhằm đảm bảo khả năng thay thế hoàn toàn với mọi dụng cụ khoan lõi dây cáp NTW/NQ trên toàn cầu.






