Ống khoan lấy lõi tăng cường flagship siêu sâu chuẩn NQA DCDMA
NQA là thanh khoan lõi dây cáp tiêu chuẩn NQ siêu sâu hàng đầu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế DCDMA. Với kích thước thân ống Φ70,5×4,7 mm, sản phẩm sử dụng vật liệu thép hợp kim cao cấp ZT950 làm nền, kết hợp hai quy trình: rèn dập dày hai đầu và tôi điều tiết từng đoạn bằng tần số trung bình. Sản phẩm được thiết kế đặc biệt cho việc thăm dò khoáng sản siêu sâu và khoan lấy mẫu địa chất sâu, với độ sâu khoan đề xuất tối đa là 2300 mét.
Chứng chỉ: ISO, RoHS, MSDS
Vật liệu: ZT950
Chiều dài sẵn có: 1 m, 1,5 m, 3 m
Độ sâu khoan đề xuất: 2300 m
Mô tả
NQA là thanh khoan lõi dây cáp tiêu chuẩn NQ siêu sâu hàng đầu, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế DCDMA. Với kích thước thân ống Φ70,5×4,7 mm, sản phẩm sử dụng vật liệu thép hợp kim cao cấp ZT950 làm nền, kết hợp hai quy trình: rèn dập dày hai đầu và tôi điều tiết từng đoạn bằng tần số trung bình. Sản phẩm được thiết kế đặc biệt cho việc thăm dò khoáng sản siêu sâu và khoan lấy mẫu địa chất sâu, với độ sâu khoan đề xuất tối đa là 2300 mét.
Khác biệt so với các loại thanh khoan tôi cứng thông thường NQ, NRQ và NXQ, thanh khoan NQA áp dụng công nghệ gia công nóng tạo phình đầu thanh tích hợp cùng quy trình tôi hai lần để tăng cường độ bền, nhờ đó đạt được phần ren dày hơn và độ bền cấu trúc tổng thể được nâng cao. Giải pháp này tối ưu hóa toàn diện về vật liệu, cấu trúc đầu thanh, xử lý nhiệt và khả năng chống mỏi của ren. Với sự cân bằng giữa độ bền kéo & xoắn cực cao cùng độ dẻo dai vượt trội của ống, sản phẩm phù hợp cho các lỗ khoan thẳng siêu sâu từ 2000–2300 m, các lỗ khoan có góc nghiêng lớn, đá cứng bị nứt vỡ dưới áp suất cao và các tầng địa chất phức tạp ở độ sâu lớn. NQA giải quyết triệt để các sự cố hư hỏng chủ yếu như gãy tại phần chân thanh, sập răng ren, cong vênh do mỏi thân thanh và gãy tại vùng chuyển tiếp; đồng thời tương thích đầy đủ với toàn bộ phụ kiện khoan lõi dây cáp NQ.
| Mô hình: | Thanh khoan lõi dây cáp siêu sâu NQA, cả hai đầu được phình và tôi |
| Kích thước: | Đường kính ngoài 70,5 mm, độ dày thành ống 4,7 mm, đường kính trong 61,1 mm |
| Vật liệu: | Thép hợp kim khoan chuyên dụng cường độ cao ZT950 |
| Tiêu chuẩn ren: | Ren côn tiêu chuẩn NQ tỷ lệ 1:22, ren côn thuận chiều với bước ren 3 TPI |
| Chiều dài tiêu chuẩn: | 1 m, 2 m, 3 m, chiều dài tùy chỉnh theo yêu cầu |
| Xử lý nhiệt: | Cả hai đầu được phình nóng tích hợp + tôi cảm ứng tần số trung bình kéo dài, thân ống được chuẩn hóa nhằm đạt độ dẻo dai cao |
| Độ sâu khoan tối đa khuyến nghị: | 2300 m |
| Các dụng cụ tương thích: | Bộ đầy đủ dụng cụ khoan lõi dây cáp NQ, có thể sử dụng linh hoạt cùng các cần khoan NQ/NRQ/NXQ |
Đặc tả
| Thông số kỹ thuật | |
| Mô hình | NQA |
| Độ sâu thiết kế (m) | 2300 |
| Độ bền kéo của ren cần khoan (KN) | 324 |
| Độ bền xoắn của ren cần khoan (N.m) | 5724 |
| Kích thước thân cần (mm) | 70.5*4.7 |
| Phương pháp kết nối | Khớp tự điều chỉnh |
| Vật liệu thanh | ZT950 |
| Độ bền kéo của vật liệu (Mpa) | 1050 |
| Giới hạn chảy của vật liệu (MPa) | 950 |
| Độ giãn dài của vật liệu sau khi gãy | ≥13% |
| Các mẫu bán chạy nhất | |
| Dòng dây cáp (Wireline) | BQ, NQ, HQ, PQ, PHD, HRQ, NRQ, HXQ, NXQ |
| CH series | CNH, CHH, CPH |
| Dòng S | SC56, S59, S73, S95, S110, S130 |
| Dòng TWSeries | BTW, NTW, HTW, HTWA, HWTH, NTWA, NTWH |
| Dòng Upset Series | PHD-IUW, HRQ-IUW, NRQ-IUW, NQA-IUW |
| Dòng DTH | PA, HA, NA |
| Dòng nằm ngang | NQUA, HQUA |
Đặc điểm sản phẩm
1. Quy trình kép gồm rèn nóng phần đầu mở rộng và tôi luyện, phù hợp cho cột cần khoan siêu sâu 2300 m – sản phẩm chủ lực
Các cần khoan thông thường NQ, NRQ và NXQ bị giới hạn ở độ sâu khoan tối đa 2030 m. Cần khoan NQA áp dụng công nghệ gia cố phần đáy bằng cách rèn nóng phần đầu mở rộng kết hợp tôi luyện phần đầu kéo dài, nhờ đó tăng gấp đôi khả năng chịu tải của phần thân ren. Cần khoan này chịu được trọng lượng bản thân và mô-men xoắn giới hạn của cột cần khoan dài 2300 m, đồng thời cải thiện đáng kể khả năng chống mỏi, tránh được hiện tượng gãy đầu cần và hỏng ren.
2. Thân ống tối ưu hóa với đường kính ngoài 70,5 mm và độ dày thành 4,7 mm, cân bằng giữa trọng lượng nhẹ và độ bền cao
Độ dày thành ống 4,7 mm và đường kính ngoài 70,5 mm được tối ưu hóa giúp giảm trọng lượng bản thân toàn bộ cột cần khoan khi khoan lỗ sâu 2300 m; đường kính trong lớn hơn cải thiện lưu lượng dung dịch rửa, tăng tốc độ loại bỏ mùn khoan và làm mát mũi khoan kim cương, từ đó nâng cao hiệu suất khoan lỗ sâu.
3. Gia cố phần đáy dày hơn nhằm loại bỏ khuyết tật gãy tại vùng chuyển tiếp
Công nghệ rèn nóng tích hợp làm dày phần nối ren, giảm chênh lệch ứng suất giữa thân thanh và đầu ren, làm mượt vùng chuyển tiếp xử lý nhiệt, giải quyết vấn đề gãy tại vùng chuyển tiếp dưới tải luân phiên kéo dài trong các lỗ khoan siêu sâu.
4. Renh chuẩn NQ phổ dụng, chi phí thay thế phụ kiện bằng không
Hoàn toàn phù hợp với tiêu chuẩn ren DCDMA NQ, tương thích với tất cả các bộ phận khoan lõi dây cáp (wireline) NQ phổ biến trên thị trường. Thùng thu lõi, đầu tháo nhanh (overshot), vỏ khoan mở rộng (reaming shell) và mũi khoan kim cương gốc có thể sử dụng trực tiếp; việc kết hợp sử dụng cùng các thanh khoan cũ giúp tiết kiệm chi phí dự án.
5. Bề mặt ren được tôi cứng, chống ăn mòn và chống dính (galling) cho giếng sâu
Ren được xử lý tôi cứng chống gỉ bằng phương pháp nitride tổ hợp, chịu được sự ăn mòn từ nước ngầm chứa khoáng chất và bùn axit. Khả năng chống dính vượt trội, dễ tháo rời sau thời gian dài đặt trong lòng giếng, giảm thiểu hiện tượng kẹt trong giếng sâu và tổn thất thời gian thi công.










